khẩn điền
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Khai thác đất hoang, đất bỏ hoang để biến thành ruộng, thành đất canh tác: Hành động cải tạo, làm cho một vùng đất chưa được sử dụng hoặc bị bỏ hoang trở nên màu mỡ và có thể trồng trọt, thường là để trồng lúa.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Ông cha ta đã khẩn điền, biến vùng đầm lầy hoang vu thành những cánh đồng lúa bát ngát. (Tổ tiên chúng ta đã khai hoang, biến vùng đầm lầy hoang vu thành những cánh đồng lúa mênh mông.)
- Chính sách khuyến khích dân di cư đi khẩn điền ở vùng Tây Nam Bộ đã góp phần mở rộng diện tích canh tác. (Chính sách khuyến khích dân di cư đi khai hoang ở vùng Tây Nam Bộ đã góp phần mở rộng diện tích canh tác.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "công cuộc khẩn điền": chỉ một quá trình, sự nghiệp khai hoang quy mô lớn, thường gắn với lịch sử khai phá vùng đất mới.
- Công cuộc khẩn điền của lưu dân người Việt đã định hình nên đồng bằng sông Cửu Long ngày nay. (Công cuộc khai hoang của lưu dân người Việt đã định hình nên đồng bằng sông Cửu Long ngày nay.)
Biến thể và từ gần giống
- Khai hoang (động từ): có nghĩa tương tự, chỉ việc khai phá đất hoang để canh tác. Đây là từ phổ biến và thông dụng hơn trong hiện tại.
- Khai khẩn (động từ): từ cổ, đồng nghĩa với "khẩn điền".
- Điền trang (danh từ): trang trại, điền sản lớn (thường hình thành từ quá trình khẩn điền).
Từ đồng nghĩa
- Khai hoang: khai phá đất hoang.
- Khai phá: mở mang, chinh phục vùng đất mới (nghĩa rộng hơn).
- Cải tạo đất: làm cho đất đai tốt hơn để canh tác.
Lưu ý về cách dùng
- "Khẩn điền" là một từ Hán Việt cổ, thường được dùng trong văn chương, sử sách hoặc khi nói về các giai đoạn lịch sử khai phá đất đai (như thời kỳ Nam tiến). Trong ngôn ngữ hiện đại, từ "khai hoang" được sử dụng phổ biến hơn với ý nghĩa tương tự.
- Khai thác đất hoang để biến thành ruộng.